tri giác

- d. (hoặc đg.). Hình thức của nhận thức cao hơn cảm giác, phản ánh trực tiếp và trọn vẹn sự vật, hiện tượng bên ngoài với đầy đủ các đặc tính của nó.


mức độ cao so với cảm giác của nhận thức cảm tính; là sự phản ánh một cách trọn vẹn thuộc tính của sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan, khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan, do sự hoạt động phối hợp của nhiều cơ quan phân tích tạo nên. TG là hành động tích cực, trong đó có sự kết hợp chặt chẽ của các yếu tố cảm giác và vận động. Ở con người, nó là thành phần chính của nhận thức cảm tính, là điều kiện quan trọng của nhận thức lí tính, định hướng hành vi và hoạt động; hình ảnh TG (sản phẩm của quá trình TG) là vật điều chỉnh các hành động. Hình thức TG tích cực, có chủ định là quan sát. Thông thường, người ta phân loại TG theo đối tượng được phản ánh trong TG: 1) TG không gian (TG hình dáng, độ lớn, chiều sâu, độ xa, phương hướng...); 2) TG thời gian (độ dài thời gian, tính kế tục của các hiện tượng, tốc độ của chúng); 3) TG vận động (những biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian), 4) TG con người (TG người khác) là một hình thái rất đặc biệt của TG ở con người. TG đem lại cho con người hình ảnh tương đối hoàn chỉnh về sự vật, hiện tượng.



hd. Biết được do cảm giác tiếp xúc với vật bên ngoài.

tri giác

tri giác
  • noun
    • perception

Lĩnh vực: y học
 apperception
 sense

học tập qua tri giác
 perceptual learning
tiền nhận thức, tiền tri giác
 preperception
tri giác tế vi
 epocritic sensibility
vô tri giác
 obtund